Giáo Dục

3 thì hiện tại phổ biến trong bài thi IELTS

Hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn và hiện tại hoàn thành là ba thì cơ bản cần nắm vững để áp dụng trong bài thi IELTS.

Theo thầy Đặng Minh Đức, cố vấn học tập IELTS Fighter, để làm tốt bài thi IELTS, người học chỉ cần nắm chắc kiến ​​thức về 5 thì tiếng Anh. Trong số 5 thì, hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn và hiện tại hoàn thành là 3 thì hỗ trợ các kỹ năng nghe, nói, đọc và viết IELTS.

Hiện tại đơn

Công thức

Nội dung

Động từ “To be”

Động từ hành động

Khẳng định

S + am / is / are + N / Adj
Ví dụ: Chiếc xe hơi đắt tiền. (Chiếc xe này rất đắt)

S + V (s / es)
Ví dụ: Cô ấy tập yoga mỗi buổi tối. (Cô ấy tập yoga hàng đêm)

Câu phủ định

S + am / are / is + not + N / Adj
Ví dụ: Anh ấy không (không phải) là một giảng viên. (Anh ấy không phải là giảng viên)

S + do / does + not + V (nguyên thể)
(“do”, “does” là các động từ bổ trợ)
Ví dụ: Mặt trời không (không) đặt ở phương Nam. (Mặt trời không lặn ở phía nam)

Câu hỏi

Q: Am / Are / Is (not) + S + N / Adj?
A: – Có, S + am / are / is.
– Không, S + am không / không / không phải.
VĐ:
Q: Bạn là một kỹ sư? (Bạn là kiến ​​trúc sư?
A: Vâng, tôi. (Đúng)
Không, tôi không phải. (Không phải)

Q: Do / Does (not) + S + V (infinitive)?
A: – Có, S + do / does.
– Không, S + đừng / không.
VĐ:
Q: Cô ấy có đi làm bằng taxi không? (Cô ấy có đi làm bằng taxi không?)
A: Vâng, cô ấy có. (Có)
Không, cô ấy không. (Không)

Câu nghi vấn sử dụng từ nghi vấn Wh-

Wh- + Am / Are / Is (not) + S + N / Adj?
Ex: Where are you from? (Bạn đến từ đâu)

Wh- + Do / Does (không) + S + V (nguyên thể)?
Ex: Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả một thói quen, hành động được lặp đi lặp lại ở hiện tại, để diễn đạt một sự việc, một sự việc hoặc một lịch trình thời gian cố định.

Dấu hiệu: Luôn luôn, liên tục, thường xuyên, thường xuyên, thường xuyên, thỉnh thoảng, đôi khi, hiếm khi, hiếm khi, mỗi ngày / tuần / tháng …

Trong bài thi IELTS, thì hiện tại đơn chủ yếu xảy ra ở:

– Nói Phần 1, 2: Câu hỏi cá nhân

Ví dụ: Bạn đi làm hay bạn là sinh viên? (Bạn đang đi làm hay bạn là sinh viên?)

– Nói Phần 3: Câu hỏi về quan điểm cá nhân về một vấn đề

Ví dụ: Những thuận lợi và khó khăn của việc có đồng phục tại nơi làm việc? (Những lợi ích và tác hại của việc mặc đồng phục tại nơi làm việc?)

– Viết Nhiệm vụ 1: Bài viết mô tả Quy trình.

Ví dụ: Trong khi chai lọ được vận chuyển đến các nhà máy làm sạch, các loại chất thải khác được chôn ở bãi chôn lấp. (Trong khi chai lọ được vận chuyển đến các nhà máy làm sạch, các loại chất thải khác cuối cùng sẽ được đưa vào các bãi chôn lấp.)

Thì hiện tại tiếp diễn

Công thức:

Nội dung

Công thức

Khẳng định

S + am / is / are + Ving
I + am + Ving
He / She / It / Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + is + Ving
You / We / They / Danh từ số nhiều + are + Ving
Ví dụ: Con mèo đang chơi với một số đồ chơi. (Con mèo đang chơi với đồ chơi)

Câu phủ định

S + am / are / is + not + Ving
(không phải = không phải; không phải = không phải)
Ví dụ: Anh ấy không (không) cho chó ăn. (Anh ấy không cho chó cưng ăn)

Câu hỏi

Q: Am / Is / Are + S + Ving?
A: Có, S + am / is / are.
Không, S + am / is / are + not.
VĐ:
Q: Bạn có đang chụp ảnh tôi không? (Bạn có đang chụp ảnh tôi không?)
A: Vâng, tôi.

Câu nghi vấn sử dụng từ nghi vấn Wh-

Wh- + am / are / is (not) + S + Ving?
Ex: What is he doing now? (Anh ấy đang học gì vậy?)

Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng để diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói và chưa kết thúc. Cũng để hiển thị một xu hướng hoặc một trạng thái đang thay đổi.

Dấu hiệu nhận biết:

Các trạng từ chỉ thời gian: Now (bây giờ); Ngay bây giờ (ngay bây giờ); Tại thời điểm hiện tại (ngay bây giờ); Hiện tại (hiện tại); Đã + thời gian cụ thể + bây giờ (Bây giờ là 12 giờ).

Trong câu có những động từ như: Look! / Watch! (nhìn!); Nghe! (nghe!); Giữ im lặng! (Hãy yên lặng).

Trong bài thi IELTS, thì hiện tại tiếp diễn chủ yếu xảy ra ở:

– Nói phần 1: Những thay đổi gần đây, kế hoạch trong tương lai

Câu hỏi: Bạn có nghĩ rằng khu vực nơi bạn sống bị xỉn màu không? (Bạn có nghĩ nơi bạn sống bị ô nhiễm không?)

Trả lời: Hà Nội đang bị ô nhiễm không khí và trở thành một trong những khu vực bị ô nhiễm nặng nhất. (Hà Nội đang ô nhiễm không khí và đang trở thành một trong những nơi ô nhiễm nhất)

– Nói phần 3, Viết task 2: Nhận xét, ý kiến ​​khách quan

Ví dụ: Nhiều người tin rằng Internet đang làm cho thế giới nhỏ lại bằng cách đưa mọi người lại gần nhau. (Nhiều người tin rằng Internet đang làm cho thế giới nhỏ lại bằng cách kết nối mọi người lại gần nhau hơn.)

Hiện tại hoàn thành

Ký hiệu: V3 (Là quá khứ phân từ của động từ. Ví dụ, động từ “go” có quá khứ phân từ hoặc V3 là “gone”)

Công thức

Nội dung

Công thức

Khẳng định

S + have / has + V3
He / She / It / Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + has + V3
I / We / You / They / Danh từ số nhiều + have + V3
Ví dụ: Tôi đã học tiếng Anh trong 3 năm. (Tôi đã học tiếng Anh được 3 năm rồi).

Câu phủ định

S + have / has + V3
He / She / It / Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + has + not + V3
I / We / You / They / Danh từ số nhiều + have + not + V3 (chưa = chưa; chưa có = chưa)
Ví dụ: Tôi đã không cắt tóc trong 2 năm. (Tôi đã không cắt tóc trong hai năm)

Câu hỏi

Q: Have / has + S + V3?
A: Có, S + have / has + V3.
Không, S + chưa / chưa + V3.
VĐ:
Q: Cô ấy đã đến London chưa? (Cô ấy đã đến London chưa?)
A: Vâng, cô ấy có. / Không, cô ấy chưa.

Câu nghi vấn sử dụng từ nghi vấn Wh-

Wh- + have / has + S + V3?
Ví dụ: Bạn đã làm gì với những thành phần này? (Bạn đã làm gì với những thành phần này?)

Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để diễn đạt một hành động hoặc sự kiện bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục cho đến hiện tại.

Chỉ báo: Just = Gần đây = Lately: gần đây, mới đây thôi; Already: đã rồi; Before: trước đây; Mãi mãi; Không bao giờ không bao giờ không bao giờ; Đối với + thời hạn: trong vòng (trong một năm, trong một thời gian dài, …); Kể từ + mốc thời gian: kể từ (từ năm 1992, kể từ tháng 6, …); Yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi); Cho đến nay = Cho đến bây giờ = Đến nay = Đến hiện tại: cho đến bây giờ

Trong bài thi IELTS, thì hiện tại hoàn thành thường được sử dụng trong phần Nói 1 và Viết phần 2 khi người nói muốn nói về điều gì đó đã bắt đầu trong quá khứ và không quan tâm nó đã kết thúc hay chưa.

Ví dụ: Tôi thích đọc sách. Tôi đã đọc mọi cuốn sách được viết bởi Stephen King và Warren Buffett vì họ là những tác giả yêu thích của tôi. (Tôi thích đọc sách. Tôi đã đọc mọi cuốn sách của Stephen King và Warren Buffett vì họ là những tác giả yêu thích của tôi.)

Thực hành

Ngọc Anh

.

Nguồn: https://vnexpress.net/3-thi-hien-tai-pho-bien-trong-bai-thi-ielts-4306180.html

Tin Tức 7S

Tin tức 7s: Cập nhật tin nóng online Việt Nam và thế giới mới nhất trong ngày, tin nhanh thời sự, chính trị, xã hội hôm nay, tin tức chính thống VN.Cập nhật tin tức 24/7: Giải trí, Thể thao...tại Việt Nam & Thế giới hàng ngày. Thông tin, hình ảnh, video clip HOT cập nhật nhanh & tin cậy nhất.

Related Articles

Back to top button